Real Madrid C.F.

Article in other languages:

Real Madrid
logo
Tên đầy đủ Real Madrid Club de Fútbol
Biệt danh Los Blancos (Quân đoàn trắng)
Los Merengues
Los Galacticos (Dải thiên hà)
Los Vikingos (Những người Viking)
Thành lập 6 tháng 3, 1902
Sân vận động Santiago Bernabéu,
Madrid, Tây Ban Nha
  — Sức chứa 80.354
Chủ tịch Cờ của Tây Ban Nha Florentino Pérez
Huấn luyện viên Cờ của Chile Manuel Pellegrini
Giải đấu La Liga
2008-2009 La Liga, đứng nhì
Kit left arm rm09-10.png
Trang phục thi đấu
Kit body Real Madrid 09-10 home.png
Trang phục thi đấu
Kit right arm rm09-10.png
Trang phục thi đấu
Kit shorts adidasonwhite.png
Trang phục thi đấu
Kit socks color 3 stripes black.png
Trang phục thi đấu
Sân nhà
Kit left arm Real Madrid 09-10.png
Trang phục thi đấu
Kit body Real Madrid 09-10 away.png
Trang phục thi đấu
Kit right arm Real Madrid 09-10.png
Trang phục thi đấu
Kit shorts adidaswhite.png
Trang phục thi đấu
Kit socks 3 stripes white.png
Trang phục thi đấu
Sân khách
Sân vận động Bernabeu được xây dựng từ năm 1902.
Sân vận động Bernabeu với hơn 80.000 chỗ ngồi.

Mục lục

Real Madrid - tên đầy đủ là Real Madrid Club de Fútbol (viết gọn là Real Madrid CF) (theo tiếng Tây Ban Nha: "Câu lạc bộ Bóng đá Hoàng gia Madrid") - là một câu lạc bộ bóng đá nổi tiếng của Tây Ban Nha, được Liên đoàn Bóng đá Thế giới (FIFA) chọn là câu lạc bộ xuất sắc nhất thế kỷ 20. Thành lập ngày 6 tháng 3 năm 1902, thi đấu ở giải bóng đá hạng nhất Tây Ban Nha (Primera Liga), câu lạc bộ không hề bị xuống hạng kể từ khi có giải quốc gia Tây Ban Nha (1928). Ban đầu có tên là Madrid Club de Fútbol (Câu lạc bộ bóng đá Madrid), câu lạc bộ đã được phép dùng danh xưng Real (Hoàng gia) sau khi Vua Alfonso XIII chính thức bảo trợ cho họ vào tháng 6 năm 1920.

Đội bóng mặc đồ thi đấu toàn màu trắng, nên có biệt danh là Los Blancos (Đội quân trắng). Sân nhà của họ là sân vận động Santiago BernabéuChamartín, Madrid, khánh thành ngày 14 tháng 12 năm 1947, sức chứa hiện nay là 80.354 khán giảkích thước đường chạy là 106x72 mét.

Địa chỉ câu lạc bộ: Avenida de Concha Espina 1, 28036 - Madrid, España.

Địa chỉ trang web chính thức: http://www.realmadrid.com

Lịch sử

Từ giữa thế kỷ 20, Real Madrid luôn luôn ở trong số những câu lạc bộ bóng đá hàng đầu châu Âu. Thành tích rực rỡ của câu lạc bộ trên đấu trường quốc tế (đoạt Cúp các đội vô địch quốc gia châu Âu 5 mùa bóng đầu tiên tổ chức Cúp này) bắt đầu với việc ông chủ tịch Santiago Bernabéu mua được cầu thủ xuất chúng Alfredo di Stéfano. Trong quãng thời gian này bắt đầu có những luồng dư luận chỉ trích rằng chính quyền độc tài của Francisco Franco xem đội bóng là hình ảnh để tuyên truyền nên có xu hướng thiên vị cho họ ở các giải đấu trong nước. Nhưng một số khác thì lại cho rằng quyền lực của Franco không ảnh hưởng mấy đến sự thành công của Real Madrid, bằng chứng là trong thập niên 40 thời cực thịnh nhất của nhà độc tài Real không có 1 giải vô địch quốc gia nào. Ở Tây Ban Nha hiện nay, người ta vẫn tranh cãi gay gắt về mức độ ảnh hưởng của sự ủng hộ này, còn câu lạc bộ thì luôn cố tránh né dính vào chính trị.

Với khả năng tài chính hùng mạnh và những ngôi sao như Di Stéfano, Francisco Gento, Ferenc Puskás, về sau như , Emilio Butragueño, và nay như Raúl González, Zinedine Zidane..., Real Madrid đã 31 lần vô địch quốc gia (kỷ lục) và 9 lần giành được Cúp các đội vô địch quốc gia châu Âu/Champions League (cũng là kỷ lục). Sự kình địch giữa Real MadridFC Barcelona, đặc biệt là những trận đối đầu của 2 đội được gọi là siêu kinh điển (superclassico), đi vào huyền thoại, mang nhiều sắc thái chính trịxã hội, vượt xa ngoài khuôn khổ thể thao.

Những chiến tích nổi bật

  • Liga.png Vô địch Tây Ban Nha (La Liga): 31
    1931/32; 1932/33; 1953/54; 1954/55; 1956/57; 1957/58; 1960/61; 1961/62; 1962/63; 1963/64; 1964/65; 1966/67; 1967/68; 1968/69; 1971/72; 1974/75; 1975/76; 1977/78; 1978/79; 1979/80; 1985/86; 1986/87; 1987/88; 1988/89; 1989/90; 1994/95; 1996/97; 2000/01; 2002/03; 2006/07; 2007/08.
  • RFEF - Copa del Rey.svg Cúp Nhà vua (Copa del Rey): 17
    1904/05; 1905/06; 1906/07; 1907/08; 1916/17; 1933/34; 1935/36; 1945/46; 1946/47; 1961/62; 1969/70; 1973/74; 1974/75; 1979/80; 1981/82; 1988/89; 1992/93.
Trường hợp độc đáo là trận chung kết Cúp Nhà vua năm 1980, Real Madrid gặp đội dự bị của họ là Castilla (đội này thi đấu ở hạng nhì, nay gọi là Real Madrid B), và đội "đàn anh" đã thắng 6-1.
  • Star.svg Vô địch khu vực: 18
    1903/04; 1904/05; 1905/06; 1906/07; 1907/08; 1912/13; 1915/16; 1916/17; 1917/18;
    1919/20; 1921/22; 1922/23; 1923/24; 1925/26; 1926/27; 1928/29; 1929/30; 1930/31.

Các giải thưởng khác

  • Cúp Santiago Bernabéu: 17
    1981; 1983; 1984; 1985; 1987;
    1989; 1991; 1994; 1995; 1996;
    1997; 1998; 1999; 2000; 2003;
    2005; 2009.
  • Cúp Latinh: 2
    1955; 1957.
  • Cúp Bách niên AC Milan: 1
    2000.
  • Cúp Thế giới Nhỏ: 2
    1952; 1956.
  • Cúp Teresa Herrera: 8
    1949; 1953; 1966; 1976; 1978;
    1979; 1980; 1994.
  • Cúp Thành phố Barcelona: 3
    1983; 1985; 1988.
  • Cúp Ramón de Carranza: 6
    1958; 1959; 1960; 1966; 1970;
    1982.
  • Cúp Benito Villamarín: 1
    1960.
  • Cúp Thành phố La Línea: 5
    1978; 1981; 1982; 1986; 2000.
 
  • Cúp Ciutat de Palma: 4
    1975; 1980; 1983; 1990.
  • Cúp Euskadi Asegarce: 3
    1994; 1995; 1996.
  • Cúp Colombino: 3
    1970; 1984; 1989.
  • Cúp Thành phố Vigo: 2
    1951; 1982.
  • Cúp Cam (Orange Cup): 2
    1990; 2003.
  • Cúp Mohamed V: 1
    1966.
  • Cúp Thành phố Caracas: 1
    1980.
  • Cúp Iberia: 1
    1994.
  • Cúp Mancomunado: 5
    1931/32; 1932/33; 1933/34; 1934/35;
    1935/36.
  • Cúp Año Santo Compostelano: 1
    1970.

Kỷ lục

Tổ chức

Chủ tịch danh dự Flag of Argentina.svg Flag of Spain.svg Alfredo Di Stéfano
Chủ tịch Flag of Spain.svg Florentino Perez Rodriguez
Phó chủ tịch Flag of Spain.svg Fernando Fernandez Tapias
Phó chủ tịch Flag of Spain.svg Eduardo Fernandez de Blas
Giám đốc thể thao Flag of Spain.svg Miguel Pardeza

Biên chế kỹ thuật

Huấn luyện viên trưởng Flag of Chile (bordered).svg Manuel Pellegrini
Huấn luyện viên đội dự bị Flag of Spain.svg Italo Galbiati
Huấn luyện viên thể lực Flag of Spain.svg Massimo Neri
Huấn luyện viên thủ môn Flag of Spain.svg Franco Tancredi

Đội hình hiện tại

Số áo căn cứ theo website chính thức của câu lạc bộ (tính đến 13 tháng 12, 2009)

 Số áo   Vị trí Tên cầu thủ
1 Cờ của Tây Ban Nha TM Iker Casillas (đội phó)
2 Cờ của Tây Ban Nha HV Álvaro Arbeloa
3 Cờ của Bồ Đào Nha HV Pepe
4 Cờ của Tây Ban Nha HV Sergio Ramos
5 Cờ của Argentina TV Fernando Gago
6 Cờ của Mali TV Mahamadou Diarra
7 Cờ của Tây Ban Nha Raúl González (đội trưởng)
8 Cờ của Brasil TV Kaká
9 Cờ của Bồ Đào Nha TV Cristiano Ronaldo
10 Cờ của Pháp TV Lassana Diarra
11 Cờ của Pháp Karim Benzema
12 Cờ của Brasil HV Marcelo
 Số áo   Vị trí Tên cầu thủ
13 Cờ của Ba Lan TM Jerzy Dudek
14 Cờ của Tây Ban Nha TV Guti Hernández
15 Flag of the Netherlands HV Royston Drenthe
18 Cờ của Tây Ban Nha HV Raúl Albiol
19 Cờ của Argentina HV Ezequiel Garay
20 Cờ của Argentina Gonzalo Higuaín
21 Cờ của Đức HV Christoph Metzelder
22 Cờ của Tây Ban Nha TV Xabi Alonso
23 Flag of the Netherlands TV Rafael van der Vaart
24 Cờ của Tây Ban Nha TV Esteban Granero
26 Cờ của Tây Ban Nha TM Antonio Adán


Soccer.Field Transparant.png

Đội hình được mệnh danh là "Galacticos 2.0" của Real Madrid mùa bóng 2009/2010

Đội bóng chỉ được có không quá 3 cầu thủ ngoài Liên minh châu Âu (EU). Tuy nhiên cầu thủ có thể xin hộ chiếu một nước châu Âu nếu có tổ tiên từ đó. Các cầu thủ khác có thể xin hộ chiếu Tây Ban Nha sau 3 năm chơi bóng ở nước này.

Thống kê mùa bóng 2007/08

La liga Vị trí Điểm Trận Thắng Hòa Bại Hiệu số
Real Madrid 1 85 38 27 4 7 84-36
  • Cầu thủ ghi bàn hàng đầu:
    • Raúl 23 bàn thắng
    • Nistelrooy 25 bàn thắng
    • Higuaín 10 bàn thắng
    • Sneijder 10 bàn thắng

Các chủ tịch câu lạc bộ

  1. Julián Palacios, 1900-02, chủ tịch của đội bóng lúc ban đầu
  2. Juan Padrós, 1902-04, chủ tịch đầu tiên khi thành lập câu lạc bộ
  3. Carlos Padrós, 1904-08
  4. Adolfo Meléndez, 1908-16
  5. Pedro Parages, 1916-25
  6. Luis de Urquiio, 1926-29
  7. Luis Usera Bugallal, 1929-35
  8. Rafael Sánchez Guerra, 1935-39
  9. Adolfo Meléndez, 1939-40
  10. Antonio Santos Peralba, 1940-43
  11. Santiago Bernabéu, 1943-78
  12. Luis de Carlos, 1978-85
  13. Ramón Mendoza, 1985-95
  14. Lorenzo Sanz, 1995-2000
  15. Florentino Pérez, 2000-06 (từ chức)
  16. Fernando Martín, 27 tháng 226 tháng 4, 2006 (từ chức)
  17. Luís Gómez-Montejano, 26 tháng 43 tháng 7, 2006 (tạm quyền)
  18. Ramón Calderón, 3 tháng 7, 2006 – 31 tháng 5, 2009
  19. Florentino Pérez, 1 tháng 6, 2009 – nay

Từ ngày thành lập đến nay, các chủ tịch câu lạc bộ Real Madrid đều là người Tây Ban Nha.

Huấn luyện viên

Danh sách này chỉ liệt kê những huấn luyện viên đã từng giành được một chức vô địch nào đó với đội bóng[1][2]
.
Tên Giai đoạn Vô địch Tổng cộng
Quốc nội Quốc tế
LL SC SS LC C1 C3 USC IC
Cờ của Anh Arthur Johnson 1910–20
5
5
Cờ của Hungary Lippo Hertzka 1930–32
1
1
Cờ của Anh Robert Firth 1932–34
1
1
Cờ của Tây Ban Nha Francisco Bru 1934–36, 1939–41
1
1
Cờ của Tây Ban Nha Jacinto Quincoces 1945–46, 1947–48
1
1
Cờ của Tây Ban Nha Baltasar Albéniz 1946–47, 1950–51
1
1
Cờ của Uruguay Enrique Fernández 1953–54
1
1
Cờ của Tây Ban Nha José Villalonga 1954–57
2
2
4
Cờ của Argentina Luis Carniglia 1957–59, 1959
1
2
3
Cờ của Tây Ban Nha Miguel Muñoz 1959, 1960–74
9
2
2
1
14
Cờ của Cộng hòa dân chủ Yugoslavia Miljan Miljanić 1974–77
2
1
3
Cờ của Cộng hòa dân chủ Yugoslavia Vujadin Boškov 1979–82
1
1
2
Cờ của Tây Ban Nha Luis Molowny 1974, 1977–79, 1982, 1985–86
3
3
1
2
9
Flag of the Netherlands Leo Beenhakker 1986–89, 1992
3
1
1
5
Cờ của Wales John Toshack 1989–90, 1999
1
1
2
Cờ của Tây Ban Nha Alfredo di Stéfano 1990–91
1
1
Cờ của Cộng hòa dân chủ Yugoslavia Radomir Antić 1991–92
1
1
Cờ của Tây Ban Nha Benito Floro Sanz 1992–94
1
1
2
Cờ của Argentina Jorge Valdano 1994–96
1
1
Cờ của Đức Jupp Heynckes 1997–98
1
1
2
Flag of the Netherlands Guus Hiddink 1998–99
1
1
Cờ của Tây Ban Nha Del Bosque 1999-2003
2
1
2
1
1
7
Cờ của Bồ Đào Nha Carlos Queiroz 2003–04
1
1
Cờ của Ý Fabio Capello 1996-97, 2006–07
2
2
Cờ của Đức Bernd Schuster 2007–08
1
1
2
Tổng thành tích 1902–2009 31 17 9 1 9 2 1 3 73

Cầu thủ nổi tiếng

   

Các đối thủ cùng thành Madrid

Hai câu lạc bộ chính khác cùng thành phố là Atletico MadridGetafe (ít nổi tiếng hơn). Câu lạc bộ thứ tư, Rayo Vallecano, hiện đã xuống hạng Segunda División B (giải vô địch hạng ba ở Tây Ban Nha), sau khi đã nhiều năm chơi ở hai hạng trên trong suốt lịch sử của mình.

Tham khảo

  1. ^ “Coaches”. Realmadrid.com. Truy cập 12 tháng 7 năm 2008.
  2. ^ “Aquí están todos los entrenadores del Real Madrid.” (bằng Spanish). Historialago.com. Truy cập 11 tháng 7 năm 2008.

Liên kết ngoài

Questions for article: Реал_Мадрид_(футбольный_клуб)

This article is from Wikipedia. All text is available under the terms of the GNU Free Documentation License.


IHS Europe: Infrared Heating Systems for Home and Business.