|
Article in other languages:
|
Sân vận động Bernabeu được xây dựng từ năm 1902.
Sân vận động Bernabeu với hơn 80.000 chỗ ngồi.
Real Madrid - tên đầy đủ là Real Madrid Club de Fútbol (viết gọn là Real Madrid CF) (theo tiếng Tây Ban Nha: "Câu lạc bộ Bóng đá Hoàng gia Madrid") - là một câu lạc bộ bóng đá nổi tiếng của Tây Ban Nha, được Liên đoàn Bóng đá Thế giới (FIFA) chọn là câu lạc bộ xuất sắc nhất thế kỷ 20. Thành lập ngày 6 tháng 3 năm 1902, thi đấu ở giải bóng đá hạng nhất Tây Ban Nha (Primera Liga), câu lạc bộ không hề bị xuống hạng kể từ khi có giải quốc gia Tây Ban Nha (1928). Ban đầu có tên là Madrid Club de Fútbol (Câu lạc bộ bóng đá Madrid), câu lạc bộ đã được phép dùng danh xưng Real (Hoàng gia) sau khi Vua Alfonso XIII chính thức bảo trợ cho họ vào tháng 6 năm 1920.
Đội bóng mặc đồ thi đấu toàn màu trắng, nên có biệt danh là Los Blancos (Đội quân trắng). Sân nhà của họ là sân vận động Santiago Bernabéu ở Chamartín, Madrid, khánh thành ngày 14 tháng 12 năm 1947, sức chứa hiện nay là 80.354 khán giả và kích thước đường chạy là 106x72 mét.
Địa chỉ câu lạc bộ: Avenida de Concha Espina 1, 28036 - Madrid, España.
Địa chỉ trang web chính thức: http://www.realmadrid.com
Lịch sử
Từ giữa thế kỷ 20, Real Madrid luôn luôn ở trong số những câu lạc bộ bóng đá hàng đầu châu Âu. Thành tích rực rỡ của câu lạc bộ trên đấu trường quốc tế (đoạt Cúp các đội vô địch quốc gia châu Âu 5 mùa bóng đầu tiên tổ chức Cúp này) bắt đầu với việc ông chủ tịch Santiago Bernabéu mua được cầu thủ xuất chúng Alfredo di Stéfano. Trong quãng thời gian này bắt đầu có những luồng dư luận chỉ trích rằng chính quyền độc tài của Francisco Franco xem đội bóng là hình ảnh để tuyên truyền nên có xu hướng thiên vị cho họ ở các giải đấu trong nước. Nhưng một số khác thì lại cho rằng quyền lực của Franco không ảnh hưởng mấy đến sự thành công của Real Madrid, bằng chứng là trong thập niên 40 thời cực thịnh nhất của nhà độc tài Real không có 1 giải vô địch quốc gia nào. Ở Tây Ban Nha hiện nay, người ta vẫn tranh cãi gay gắt về mức độ ảnh hưởng của sự ủng hộ này, còn câu lạc bộ thì luôn cố tránh né dính vào chính trị.
Với khả năng tài chính hùng mạnh và những ngôi sao như Di Stéfano, Francisco Gento, Ferenc Puskás, về sau như , Emilio Butragueño, và nay như Raúl González, Zinedine Zidane..., Real Madrid đã 31 lần vô địch quốc gia (kỷ lục) và 9 lần giành được Cúp các đội vô địch quốc gia châu Âu/Champions League (cũng là kỷ lục). Sự kình địch giữa Real Madrid và FC Barcelona, đặc biệt là những trận đối đầu của 2 đội được gọi là siêu kinh điển (superclassico), đi vào huyền thoại, mang nhiều sắc thái chính trị và xã hội, vượt xa ngoài khuôn khổ thể thao.
Những chiến tích nổi bật
Vô địch Tây Ban Nha (La Liga): 31
- 1931/32; 1932/33; 1953/54; 1954/55; 1956/57; 1957/58; 1960/61; 1961/62; 1962/63; 1963/64; 1964/65; 1966/67; 1967/68; 1968/69; 1971/72; 1974/75; 1975/76; 1977/78; 1978/79; 1979/80; 1985/86; 1986/87; 1987/88; 1988/89; 1989/90; 1994/95; 1996/97; 2000/01; 2002/03; 2006/07; 2007/08.
Cúp Nhà vua (Copa del Rey): 17
- 1904/05; 1905/06; 1906/07; 1907/08; 1916/17; 1933/34; 1935/36; 1945/46; 1946/47; 1961/62; 1969/70; 1973/74; 1974/75; 1979/80; 1981/82; 1988/89; 1992/93.
- Trường hợp độc đáo là trận chung kết Cúp Nhà vua năm 1980, Real Madrid gặp đội dự bị của họ là Castilla (đội này thi đấu ở hạng nhì, nay gọi là Real Madrid B), và đội "đàn anh" đã thắng 6-1.
Vô địch khu vực: 18
- 1903/04; 1904/05; 1905/06; 1906/07; 1907/08; 1912/13; 1915/16; 1916/17; 1917/18;
- 1919/20; 1921/22; 1922/23; 1923/24; 1925/26; 1926/27; 1928/29; 1929/30; 1930/31.
Các giải thưởng khác
- Cúp Santiago Bernabéu: 17
- 1981; 1983; 1984; 1985; 1987;
- 1989; 1991; 1994; 1995; 1996;
- 1997; 1998; 1999; 2000; 2003;
- 2005; 2009.
- Cúp Latinh: 2
- 1955; 1957.
- Cúp Bách niên AC Milan: 1
- 2000.
- Cúp Thế giới Nhỏ: 2
- 1952; 1956.
- Cúp Teresa Herrera: 8
- 1949; 1953; 1966; 1976; 1978;
- 1979; 1980; 1994.
- Cúp Thành phố Barcelona: 3
- 1983; 1985; 1988.
- Cúp Ramón de Carranza: 6
- 1958; 1959; 1960; 1966; 1970;
- 1982.
- Cúp Benito Villamarín: 1
- 1960.
- Cúp Thành phố La Línea: 5
- 1978; 1981; 1982; 1986; 2000.
|
|
- Cúp Ciutat de Palma: 4
- 1975; 1980; 1983; 1990.
- Cúp Euskadi Asegarce: 3
- 1994; 1995; 1996.
- Cúp Colombino: 3
- 1970; 1984; 1989.
- Cúp Thành phố Vigo: 2
- 1951; 1982.
- Cúp Cam (Orange Cup): 2
- 1990; 2003.
- Cúp Mohamed V: 1
- 1966.
- Cúp Thành phố Caracas: 1
- 1980.
- Cúp Iberia: 1
- 1994.
- Cúp Mancomunado: 5
- 1931/32; 1932/33; 1933/34; 1934/35;
- 1935/36.
- Cúp Año Santo Compostelano: 1
- 1970.
|
Kỷ lục
Tổ chức
Biên chế kỹ thuật
Đội hình hiện tại
Số áo căn cứ theo website chính thức của câu lạc bộ (tính đến 13 tháng 12, 2009)
|
|
| Đội hình được mệnh danh là "Galacticos 2.0" của Real Madrid mùa bóng 2009/2010 |
Đội bóng chỉ được có không quá 3 cầu thủ ngoài Liên minh châu Âu (EU). Tuy nhiên cầu thủ có thể xin hộ chiếu một nước châu Âu nếu có tổ tiên từ đó. Các cầu thủ khác có thể xin hộ chiếu Tây Ban Nha sau 3 năm chơi bóng ở nước này.
Thống kê mùa bóng 2007/08
| La liga |
Vị trí |
Điểm |
Trận |
Thắng |
Hòa |
Bại |
Hiệu số |
| Real Madrid |
1 |
85 |
38 |
27 |
4 |
7 |
84-36 |
- Cầu thủ ghi bàn hàng đầu:
- Raúl 23 bàn thắng
- Nistelrooy 25 bàn thắng
- Higuaín 10 bàn thắng
- Sneijder 10 bàn thắng
Các chủ tịch câu lạc bộ
- Julián Palacios, 1900-02, chủ tịch của đội bóng lúc ban đầu
- Juan Padrós, 1902-04, chủ tịch đầu tiên khi thành lập câu lạc bộ
- Carlos Padrós, 1904-08
- Adolfo Meléndez, 1908-16
- Pedro Parages, 1916-25
- Luis de Urquiio, 1926-29
- Luis Usera Bugallal, 1929-35
- Rafael Sánchez Guerra, 1935-39
- Adolfo Meléndez, 1939-40
- Antonio Santos Peralba, 1940-43
- Santiago Bernabéu, 1943-78
- Luis de Carlos, 1978-85
- Ramón Mendoza, 1985-95
- Lorenzo Sanz, 1995-2000
- Florentino Pérez, 2000-06 (từ chức)
- Fernando Martín, 27 tháng 2 – 26 tháng 4, 2006 (từ chức)
- Luís Gómez-Montejano, 26 tháng 4 – 3 tháng 7, 2006 (tạm quyền)
- Ramón Calderón, 3 tháng 7, 2006 – 31 tháng 5, 2009
- Florentino Pérez, 1 tháng 6, 2009 – nay
Từ ngày thành lập đến nay, các chủ tịch câu lạc bộ Real Madrid đều là người Tây Ban Nha.
Huấn luyện viên
- Danh sách này chỉ liệt kê những huấn luyện viên đã từng giành được một chức vô địch nào đó với đội bóng[1][2]
.
| Tên |
Giai đoạn |
Vô địch |
Tổng cộng |
| Quốc nội |
Quốc tế |
| LL |
SC |
SS |
LC |
C1 |
C3 |
USC |
IC |
Arthur Johnson |
1910–20 |
|
5
|
|
|
|
|
|
|
5
|
Lippo Hertzka |
1930–32 |
1
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Robert Firth |
1932–34 |
1
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Francisco Bru |
1934–36, 1939–41 |
|
1
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Jacinto Quincoces |
1945–46, 1947–48 |
|
1
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Baltasar Albéniz |
1946–47, 1950–51 |
|
1
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Enrique Fernández |
1953–54 |
1
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
José Villalonga |
1954–57 |
2
|
|
|
|
2
|
|
|
|
4
|
Luis Carniglia |
1957–59, 1959 |
1
|
|
|
|
2
|
|
|
|
3
|
Miguel Muñoz |
1959, 1960–74 |
9
|
2
|
|
|
2
|
|
|
1
|
14
|
Miljan Miljanić |
1974–77 |
2
|
1
|
|
|
|
|
|
|
3
|
Vujadin Boškov |
1979–82 |
1
|
1
|
|
|
|
|
|
|
2
|
Luis Molowny |
1974, 1977–79, 1982, 1985–86 |
3
|
3
|
|
1
|
|
2
|
|
|
9
|
Leo Beenhakker |
1986–89, 1992 |
3
|
1
|
1
|
|
|
|
|
|
5
|
John Toshack |
1989–90, 1999 |
1
|
|
1
|
|
|
|
|
|
2
|
Alfredo di Stéfano |
1990–91 |
|
|
1
|
|
|
|
|
|
1
|
Radomir Antić |
1991–92 |
|
|
1
|
|
|
|
|
|
1
|
Benito Floro Sanz |
1992–94 |
|
1
|
1
|
|
|
|
|
|
2
|
Jorge Valdano |
1994–96 |
1
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Jupp Heynckes |
1997–98 |
|
|
1
|
|
1
|
|
|
|
2
|
Guus Hiddink |
1998–99 |
|
|
|
|
|
|
|
1
|
1
|
Del Bosque |
1999-2003 |
2
|
|
1
|
|
2
|
|
1
|
1
|
7
|
Carlos Queiroz |
2003–04 |
|
|
1
|
|
|
|
|
|
1
|
Fabio Capello |
1996-97, 2006–07 |
2
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
Bernd Schuster |
2007–08 |
1
|
|
1
|
|
|
|
|
|
2
|
| Tổng thành tích |
1902–2009 |
31 |
17 |
9 |
1 |
9 |
2 |
1 |
3 |
73 |
Cầu thủ nổi tiếng
Các đối thủ cùng thành Madrid
Hai câu lạc bộ chính khác cùng thành phố là Atletico Madrid và Getafe (ít nổi tiếng hơn). Câu lạc bộ thứ tư, Rayo Vallecano, hiện đã xuống hạng Segunda División B (giải vô địch hạng ba ở Tây Ban Nha), sau khi đã nhiều năm chơi ở hai hạng trên trong suốt lịch sử của mình.
Tham khảo
- ^ “Coaches”. Realmadrid.com. Truy cập 12 tháng 7 năm 2008.
- ^ “Aquí están todos los entrenadores del Real Madrid.” (bằng Spanish). Historialago.com. Truy cập 11 tháng 7 năm 2008.
Liên kết ngoài
Questions for article: Реал_Мадрид_(футбольный_клуб)
|